Rút gọn mệnh đề bằng phân từ: -ing, quá khứ phân từ, Having + pp, và các cụm cố định như Given the circumstances. Ví dụ và bẫy trắc nghiệm.
Bot và bài thi thử bằng tiếng Anh và tiếng Tây Ban Nha; phần giải thích có thể dịch. Thanh toán bằng euro.
"Having received no reply, she called." Câu ngắn gọn, nhưng nhiều người không chắc vì sao không phải "Received no reply" hay "To receive". Mệnh đề phân từ giúp câu gọn hơn, nhưng cần đúng dạng.
Ta rút gọn một mệnh đề bằng phân từ khi chủ ngữ của hai mệnh đề giống nhau (hoặc cụm là cụm cố định).
Văn viết và bài nói trang trọng; trong Writing Phần 4 (email trang trọng) nó giúp câu gọn gàng hơn. Các dạng nâng cao thuộc mức cao (B2-C2).
Chọn dạng chủ động cho nghĩa bị động ("Seasoning with herbs..." khi món ăn được nêm) hoặc quên "having" khi hành động xảy ra trước ("Received no reply" sai vì nghĩa là bị động, không phải "đã nhận").
____ no reply to her email, she decided to call the office directly.
A. Having received B. To receive C. Received
Đáp án: A (Having received).
Giải thích: hành động "nhận" (hay đúng hơn "không nhận được") xảy ra trước hành động "gọi", và là lý do của nó: dạng phân từ hoàn thành.
______ the circumstances, I think we handled the situation remarkably well.
A. Giving B. Having given C. Given
Đáp án: C (Given). "Given" ở đây là giới từ/phân từ nghĩa "xét đến"; rất trang trọng.
Lưu ý: các câu này thuộc mức B2-C2. Core của Aptis General dừng ở B2, nên bài này chủ yếu hữu ích cho Writing trang trọng và Advanced.
Luyện thêm tại bot @AptisEnglish_bot.
Không cần đăng kýLuyện tập trong botCâu hỏi Aptis thật, writing và speaking được chấm theo thang chính thức 0-6.Không dùng Telegram? Làm bài thi thử đầy đủ trên web →/home/ubuntu/aptis_landing/gramatica-aptis-datos/clausulas-participiales.json (ids gram_414, gram_c1gap_049, gram_c1gap_057, gram_051, gram_052, gram_c2gap_044); /home/ubuntu/APTIS_FUENTE_OFICIAL.md §2 (Core hasta B2).